.

Nghị quyết HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 19

.
10:29, Thứ Sáu, 16/04/2021 (GMT+7)
(QBĐT) - Kỳ họp thứ 19, HĐND tỉnh khóa XVII được tổ chức vào ngày 2-4-2021 đã thông qua nhiều nghị quyết quan trọng. Báo Quảng Bình xin đăng tải các nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua. Riêng phần phụ lục đính kèm, bạn đọc có thể tải về tại đây.
 
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 21-7-2016 của HĐND tỉnh về thông qua phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình
(NQ số 75/2021/NQ-HĐND ngày 2-4-2021)
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 19
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
 
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
 
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23/11/2017;
 
Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
 
Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;
 
Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
 
Thực hiện Quyết định số 330/QĐ-TTg, ngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương, vay vốn Ngân hàng thế giới; Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 24/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án “Xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương”, vay vốn WB;
 
Thực hiện Quyết định số 622/QĐ-BGTVT ngày 02/3/2016 của Bộ GTVT phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và Quản lý tài sản đường địa phương; Quyết định số 1698/QĐ-BGTVT ngày 15/6/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh một số nội dung trong Quyết định số 622/QĐ-BGTVT ngày 2/3/2016 của Bộ GTVT phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và Quản lý tài sản đường địa phương;
 
Xét Tờ trình số 364/TTr-UBND ngày15tháng3năm 2021 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
 
QUYẾT NGHỊ:
 
Điều 1.  Sửa đổi một số nội dung tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh thông qua phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình, như sau:
 
1. Sửa đổi Cơ chế tài chính trong nước của Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương tại Điểm a, Khoản 10, Mục I, Điều 1:
 
-  Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: 9,2 triệu USD; trong đó:
 
+ Phần đã thực hiện theo Quyết định số 330/QĐ-TTg ngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách nhà nước cấp phát: 80% tương đương với 6,94 triệu USD; Tỉnh vay lại 20% tương đương với 1,74 triệu USD.
 
+ Phần vốn dư thực hiện theo Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 24/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách nhà nước cấp phát: 60% tương đương với 0,31 triệu USD; Tỉnh vay lại 40% tương đương với 0,21 triệu USD; để đầu tư xây dựng công trình Đường tỉnh 559B (từ Km38+580 đến cuối tuyến) - Đoạn 2 (từ Km42+880 đến cuối tuyến).
 
2. Sửa đổi Tổng nguồn vốn cho vay lại tại Điểm a, Khoản 2, Mục II, Điều 1:
 
- Tổng nguồn vốn cho vay lại: 1,95 triệu USD, trong đó:
 
+ Phần đã thực hiện theo Quyết định số 330/QĐ-TTg ngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ với tỷ lệ tỉnh vay lại 20% tương đương với 1,74 triệu USD.
 
+ Phần vốn dư thực hiện theo Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 24/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ với tỷ lệ tỉnh vay lại 40% tương đương với 0,21 triệu USD.
 
3. Sửa đổi Phụ lục 1, 2 tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 bằng Phụ lục 1, 2 kèm theo Nghị quyết này.
 
Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
 
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
 
Chủ tịch
(đã ký)
Trần Hải Châu
 
 
NGHỊ QUYẾT
Quy định lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP. Đồng Hới
(NQ số 76/2021/NQ-HĐND ngày 2-4-2021)
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 19
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
 
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
 
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020  của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
 
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
 
Xét Tờ trình số 366/TTr-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
 
QUYẾT NGHỊ:
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
 
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP. Đồng Hới.
 
2. Đối tượng áp dụng: Các đối tượng chịu phí được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ (trừ các trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
 
Điều 2. Quy định lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP. Đồng Hới, cụ thể:                                                            
 
  Đơn vị tính: Đồng/m3.              
 
Điều 3. Tổ chức thực hiện
 
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
 
Điều 4. Hiệu lực thi hành
 
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
 
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về mức thu các loại phí, lệ phí, học phí, tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh hết hiệu lực thi hành.
 
Chủ tịch
(đã ký)
Trần Hải Châu
 
 
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi, thời gian hưởng chế độ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình
(NQ số 77/2021/NQ-HĐND ngày 2-4-2021)
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 19
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
 
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 25 tháng 06 năm 2015;
 
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
 
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
 
Căn cứ Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026;
 
Xét Tờ trình số 367/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức chi, thời gian hưởng chế độ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
 
QUYẾT NGHỊ:
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
 
1. Phạm vi điều chỉnh:
 
Nghị quyết này Quy định mức chi, thời gian hưởng chế độ phục vụ công tácbầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình.
 
2. Đối tượng áp dụng
 
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình.
 
Điều 2. Mức chi, thời gian được hưởng
 
  1. Chi xây dựng các văn bản hướng dẫn phục vụ công tác bầu cử; các báo cáo, văn bản liên quan đến công tác bầu cử
 
  a. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (gọi tắt là Thông tư 338/2016/TT-BTC).
 
  b. Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Thông tư 338/2016/TT-BTC liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn tỉnh do Ủy ban bầu cử tỉnh ban hành (kế hoạch, văn bản chuyên môn hướng dẫn công tác phục vụ bầu cử, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử)
 
  - Xây dựng văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý):
 
  Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản
 
  Cấp huyện: 1.000.000 đồng/văn bản
 
  Cấp xã :  500.000 đồng/văn bản
 
  - Xin ý kiến tham gia văn bản các cá nhân, chuyên gia
 
  Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/lần, tối đa không quá 200.000 đồng/người/văn bản
 
  Cấp huyện, xã: 50.000 đồng/người/lần, tối đa không quá 100.000 đồng/người/văn bản
 
  2. Chi in ấn tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử
 
  Chi in ấn tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử bao gồm:
 
  a. Chi in ấn các tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; các ấn phẩm, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phục vụ cho cuộc bầu cử.
 
  b. Chi in ấn: Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, nội quy phòng/khu vực bỏ phiếu, các biểu mẫu phục vụ công tác bầu cử, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử; các hồ sơ ứng cử, tiểu sử, các loại danh sách phục vụ công tác bầu cử (danh sách các đơn vị bầu cử, danh sách cử tri, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử); các biên bản liên quan đến bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan phục vụ cho công tác bầu cử.
 
  Được thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  3. Chi thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử; chi xây dựng, cập nhật thông tin điện tử về công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử tỉnh; chi trang thiết bị phục vụ Ủy ban bầu cử tỉnh
 
  Ưu tiên tiết kiệm tối đa chi phí thông qua tận dụng các kênh tuyên truyền sẵn có: trên Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng Bình, Báo Quảng Bình và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
 
  a. Chi xây dựng, cập nhật thông tin về công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử tỉnh: Mức chi áp dụng theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; truyền thanh, bản tin, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
 
  b. Chi thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử (ngoài nhuận bút): thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  c. Chi trang thiết bị phục vụ Ủy ban bầu cử tỉnh: Theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định mua sắm của cấp có thẩm quyền.
 
  4. Chi tổ chức các hội nghị, tập huấn, cuộc họp
 
  a. Chi hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
 
  b. Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 323/QĐ-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018.
 
  c. Chi bồi dưỡng các cuộc họp
 
  - Các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND, Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh:
 
  + Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi.
 
  + Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
 
  + Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
 
  - Các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, các tiểu ban của Ủy ban bầu cử, UBMTTQVN cấp huyện, xã và các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
 
  + Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
 
  + Thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi.
 
  + Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
 
  5. Chi cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bầu cử
 
  a. Chi phương tiện đi lại, công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
 
  b. Chi vận chuyển phiếu bầu, quản lý và kiểm phiếu bầu: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  c. Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  d. Ngoài chế độ thanh toán tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này, các đoàn công tác được chi bồi dưỡng thêm như sau:
 
  Trưởng đoàn giám sát: 200.000 đồng/người/buổi.
 
  Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
 
  Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát:
 
  - Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát: 80.000 đồng/người /buổi.
 
  - Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 50.000 đồng/người/buổi.
 
  đ. Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
 
  - Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban chỉ đạo bầu cử, Thường trực HĐND, Ủy ban bầu cử và các Bộ, ngành Trung ương: 2.000.000 đồng/báo cáo.
 
  - Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: 100.000 đồng/lần, tối đa không quá 300.000 đồng/người/báo cáo.
 
  - Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 500.000 đồng/báo cáo.
 
  6. Chi công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử
 
  a. Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 80.000 đồng/người/buổi;
 
  b. Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 60.000 đồng/người/buổi;
 
  c. Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
 
  7. Chi phí hành chính cho công tác bầu cử
 
  a. Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính (bao gồm cước điện thoại bàn phục vụ liên lạc) trong đợt bầu cử: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  b. Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  c. Chi trang trí, loa đài: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  d. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử (bao gồm cả hỗ trợ liên lạc), chi an ninh, bảo vệ tại các tổ bầu cử:
 
  - Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
 
  Chủ tịch, các phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử:
 
  + Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp huyện: 800.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp xã: 600.000 đồng/người/tháng
 
  Thành viên trong Ủy ban bầu cử:
 
  + Cấp tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp huyện: 600.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp xã: 400.000 đồng/người/tháng
 
  Thành viên tổ giúp việc Ủy ban bầu cử:
 
  + Cấp tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng
 
  + Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng
 
  - Thời gian hưởng hỗ trợ theo mức khoán này được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm thành lập Ủy ban bầu cử đến khi kết thúc nhiệm vụ. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo nghị quyết, quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  - Thành viên Tổ bầu cử, các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, các tổ giúp việc của Ủy ban bầu cử) mức bồi dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử);
 
  - Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  - Riêng 2 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 150.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
  đ. Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử, bảng niêm yết danh sách bầu cử:
 
  Các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ; ưu tiên tối đa sử dụng, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước; trong trường hợp không thể sử dụng, tận dụng các phương tiện cũ vì đã hư hỏng nặng, mới thực hiện mua mới với định mức như sau:
 
  - Chi đóng hòm phiếu: Tối đa 350.000 đồng/hòm phiếu.
 
  - Chi khắc dấu: Tối đa 250.000 đồng/dấu.
 
  - Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử: Tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
 
  e. Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử: thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 
Điều 3. Nguồn kinh phí và việc sử dụng kinh phí
 
1. Kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình do ngân sách Trung ương đảm bảo và được bổ sung một phần từ ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính.
 
2. Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ (ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác), các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí theo đúng chế độ quy định hiện hành.
 
Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây còn sử dụng được, huy động các phương tiện được trang bị ở các cơ quan, đơn vị để phục vụ nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
 
3. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 tỉnh Quảng Bình thực hiện theo Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính, Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước.
 
Các công việc đã triển khai thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị, các địa phương căn cứ mức chi này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định.
 
Điều 4. Tổ chức thực hiện
 
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
 
Điều 5. Hiệu lực thi hành
 
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
 
Chủ tịch
(đã ký)
Trần Hải Châu
 
NGHỊ QUYẾT 
Thông qua Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình đến năm 2040
(NQ số 170/NQ-HĐND ngày 2-4-2021)
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 19
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương  ngày 19/6/ 2015;
 
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
 
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
 
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
 
Căn cứ Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
 
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất; 
 
Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-TTg, ngày 10/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu kinh Hòn La, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030;
 
Xét Tờ trình số 362/TTr-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nhiệm vụ điều chỉnh quy chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình đến năm 2040; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. 
 
QUYẾT NGHỊ:
 
Điều 1. Thông qua Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình đến năm 2040 (có hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch kèm theo).
 
Điều 2. Tổ chức thực hiện
 
- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh Quảng Bình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
 
- HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
 
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
 
Chủ tịch
(đã ký)
Trần Hải Châu
(Còn nữa)
 
 
,